Mạng sông, kênh rạch dày đặc là lợi thế hiếm có của TP.HCM, nhưng đường thủy mới gánh một phần nhỏ nhu cầu vận tải. Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM đặt hiện trạng đó cạnh các định hướng đưa đường sông thành trục vận tải hàng hóa, du lịch và gắn với ga metro.

Bản vẽ mạng đường thủy nội địa khu TP.HCM cũ với sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và các cảng
Mạng đường thủy nội địa khu TP.HCM cũ: sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, kênh rạch nội đô và các cảng. Nguồn: Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM.

Mạng đường thủy nội địa hiện có

Theo thuyết minh, toàn địa bàn có 132 tuyến đường thủy nội địa, tổng dài 1.433,85 km, gồm 6 tuyến quốc gia (290,15 km), 124 tuyến địa phương (1.141,1 km) và 2 tuyến chuyên dùng (2,6 km). Vận tải thủy được đánh giá rẻ hơn đường bộ 30–40%.

Dù vậy, hơn 70% hàng hóa vẫn dồn lên đường bộ vì kết nối “chặng cuối” còn kém. Theo số liệu năm 2024 được dự thảo dẫn, đường bộ chiếm 88,7% khối lượng hàng hóa vận chuyển.

Điểm nghẽn: tĩnh không cầu, luồng chưa đạt cấp

Chỉ tiêu Quy hoạch, tiềm năng Thực tế
Cảng thủy nội địa 108 cảng 37 cảng hoạt động
Bến thủy nội địa 636 bến 354 bến hoạt động
Tuyến đạt cấp quy chuẩn đạt cấp theo quy hoạch 68/124 tuyến (TP.HCM cũ)
Chi phí so với đường bộ rẻ hơn 30–40% hơn 70% hàng đi đường bộ

Nút thắt lớn là khoảng 95 đến 137 cây cầu hạn chế tĩnh không thông thuyền, như cầu Bình Triệu 1 và cầu Đồng Nai chỉ 5,5 m, cầu Bình Phước 1 cao 6 m, khiến sà lan chở container cao khó vào sâu nội địa. Sông Đồng Nai còn bãi đá ngầm; nhiều cảng nhỏ thiết bị cũ, thiếu kho bãi.

Hành lang thủy liên vùng

Phần định hướng nêu khối lượng vận tải dự kiến trên các hành lang thủy nội địa, dù chưa ghi rõ mốc năm:

  • TP.HCM – Cần Thơ – Cà Mau: 264,4–285 triệu tấn;
  • TP.HCM – An Giang – Kiên Lương: 66,85–70,7 triệu tấn;
  • Tây Ninh – TP.HCM – Bà Rịa – Vũng Tàu, nối khu cảng Cái Mép – Thị Vải và cảng Cần Giờ: 43,3–48,7 triệu tấn;
  • Kết nối Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu: 15,1–18,2 triệu tấn.

Khu Cát Lái được định hướng thành đầu mối sà lan nối Cái Mép với Đồng bằng sông Cửu Long. Trong báo cáo tháng 9/2026, đường sông có mặt ở cả hai hệ liên kết chiến lược: khoảng 100 km sông Sài Gòn, sông Đồng Nai thuộc hệ Bắc – Nam, còn hệ Đông – Tây có tuyến thủy từ Tây Nam Bộ qua Cần Giờ, Vũng Tàu, Hồ Tràm ra Côn Đảo.

Ba mô hình đô thị ven sông, đô thị kênh rạch và đô thị vùng ngập nước, có bến taxi đường sông gần ga metro
Bản vẽ thiết kế đô thị minh họa ba mô hình đô thị ven sông, kênh rạch và vùng ngập nước, với bến, trạm taxi đường sông đặt gần ga metro. Nguồn: Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM.

Buýt đường sông và water-TOD

Ở mảng hành khách, tuyến buýt đường thủy số 1 Bạch Đằng – Linh Đông thu hút khoảng 750 khách/ngày, chủ yếu là khách du lịch. Dự thảo đề xuất mô hình water-TOD, tức phát triển đô thị quanh bến thủy tích hợp với giao thông công cộng, tại bến Bạch Đằng, Linh Đông và Thanh Đa; các nút TOD cấp khu vực sẽ gom khách qua xe buýt và buýt đường thủy.

Bản vẽ thiết kế đô thị minh họa mô hình “đô thị ven sông” với bến taxi đường sông đặt gần ga metro. Dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, dự thảo cũng định hướng du lịch đường sông liên tỉnh, gắn với nâng cấp hạ tầng đường thủy ở cảng Cát Lái, Hiệp Phước.

Ven sông, kênh rạch: giá căn hộ tham khảo

Ở các khu dân cư ven sông, kênh rạch hiện hữu, mặt bằng giá căn hộ chênh lệch khá rõ:

  • ICON 56, phường Xóm Chiếu (Quận 4 cũ), ven sông Sài Gòn: giá tham khảo trung bình khoảng 99 triệu đồng/m² (94–110 triệu đồng/m²);
  • Tara Residence, phường Bình Đông (Phường 6, Quận 8 cũ), khu kênh rạch Quận 8: khoảng 53 triệu đồng/m² (51–60 triệu đồng/m²);
  • Happy Valley Premier, phường Tân Hưng (Tân Phong, Quận 7 cũ), khu ven sông phía Nam: khoảng 100 triệu đồng/m² (100–110 triệu đồng/m²).

Khoảng cách giữa hơn 1.400 km luồng tuyến và vai trò khiêm tốn hiện nay cho thấy thách thức nằm ở cầu thấp, luồng chưa đạt cấp và kết nối chặng cuối. Các định hướng trong dự thảo mới ở mức khung, chưa kèm danh mục dự án, vốn và lộ trình cho từng hành lang.

Nội dung trên được tổng hợp từ hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm; các số liệu, định hướng có thể được điều chỉnh sau khi lấy ý kiến và thẩm định. Giá căn hộ nêu trong bài là mức tham khảo cập nhật đến 01/09/2026, chỉ để người đọc hình dung mặt bằng giá khu vực, không phải khuyến nghị đầu tư.

Xem thêm dự án nổi bật: Happy One Elite · Celesta Gold · TT Genesis · Solina Vũng Tàu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bảng Giá Bảng Giá Zalo Tư Vấn